Mazda CX-60 & CX-90 ra mắt thị trường Việt Nam: Định vị Premium, Platform thiên cho trải nghiệm lái

mazda
5/5 - (2 bình chọn)
THACO AUTO chính thức ra mắt bộ đôi Mazda CX-60 và CX-90 tại thị trường Việt Nam. Đây là những mẫu xe hoàn toàn mới được định vị trong phân khúc Premium – tiệm cận với những mẫu xe hạng sang. Nổi bật của dải sản phẩm Premium này của Mazda không chỉ đến từ những vật liệu cấu thành hay sức mạnh động cơ dồi dào hơn, mà cốt lõi trong đó là Platform hoàn toàn mới ưu tiên cho trải nghiệm lái xe.

CX-60 5 chỗ ngồi sẽ được bán với mức giá ưu đãi 1,699 tỷ đồng, Mazda CX-90 sẽ có 3 phiên bản lựa chọn, trong đó 2 phiên bản 7 chỗ ngồi và có hai lựa chọn động cơ 2.5L PHEV hoặc HEV 3.3L Tăng áp. Giá ưu đãi khởi điểm cho CX-90 là từ 1,899 tỷ đồng.

mazda-cx-60-cx90-ra-mat-thi-truong-viet-nam-4.jpg Mazda CX-60 được xây dựng trên ngôn ngữ thiết kế KODO thế hệ thứ 2 với triết lý cốt lõi là “sự mạnh mẽ quý phái”. Sở hữ tỉ lệ thân xe hoàn toàn khác biệt bởi Platform mới sử dụng hệ dẫn động thiên cầu sau và động cơ đặt dọc. Có thể thấy ngay thân xe với phần capo kéo dài và cabin được đẩy lùi hẳn ra phía sau.

Trong ngôn ngữ Kodo mới này vẫn thể hiện nhiều điểm “Kodo không nhầm lẫn” như bên hông xe là một mặt phẳng có lõm nhẹ tạo sự tương phản khi xe di chuyển – thay vì là những đường gân dập nổi thường thấy trên nhiều mẫu xe khác.

mazda-cx-60-cx90-ra-mat-thi-truong-viet-nam-2.jpg Phần đầu xe vẫn đặc trưng với viền ca-lăng tạo hình cánh cung kết hợp với bề mặt tạo hình 3D nổi khối sơn màu đen bóng. Liền mạch với đó là bộ đèn chiếu sáng kích thước nhỏ, đặt sâu bên trong so với cản trước làm điểm nhấn gây chú ý khi hầu như toàn bộ là những đường tạo hình bo cong, có phần mềm mại hơn.

Xe sở hữu kích thước các chiều Dài x Rộng x Cao lần lượt là: 4.745 x 1.890 x 1.680 mm, chiều dài trục cơ sở ở mức 2.870 mm và khoảng sáng gầm xe 174 mm. Dù sở hữu kích thước ở mức tốt ở trong phân khúc, nhưng CX-60 được phát triển ở Platform hoàn toàn mới, điều này đã ảnh hưởng rất đáng kể vào không gian nội thất bên trong, nhưng đánh đổi lại xe lại sở hữu những yếu tố nâng cao trải nghiệm người lái rất đặc trưng trên những mẫu xe cao cấp ngày nay như:

  • Động cơ đặt dọc: Giúp tối ưu khả năng phân bổ trọng lượng giữa trục trước và trục sau, khiến cho 4 bánh xe có độ bám tốt, nâng cao vận hành và ổn định thân xe ngay cả ở dải tốc độ cao.
  • Giải phóng áp lực cho trục lái: Việc đưa động cơ lùi hẳn ra sau kết hợp với dẫn động thiên cầu sau giúp cho bánh trước giảm áp lực, nhờ vậy khả năng kiểm soát bánh lái được chính xác hơn, nhạy bén hơn, ngay cả khi xe đang tăng tốc mạnh.
  • Mở rộng góc lái, giảm bán kính quay đầu: Ở những động cơ nằm ngang, nhiều chi tiết cấu thành đã chiếm diện tích đáng kể của hệ thống thống treo, khi chuyển đổi cấu hình thì khu vực này đã thông thoáng hơn, dễ dàng thiết lập cho xe một góc lái rộng hơn, tăng được sự linh hoạt khi di chuyển trong phố
  • Treo tay đòn kép: Cũng nhờ việc có nhiều không gian, hệ thống treo của xe cũng có thể dễ dàng trang bị loại cao cấp, giúp triệt tiêu hiện tượng bồng bềnh, giúp bánh xe luôn tiếp xúc tốt với mặt đường hơn.

mazda-cx-60-cx90-ra-mat-thi-truong-viet-nam-19.jpg mazda-cx-60-cx90-ra-mat-thi-truong-viet-nam-22.jpg
Không gian nội thất của Mazda CX-60 được định hình rõ rệt bởi cấu hình cơ khí bên dưới. Do động cơ đặt dọc và hộp số đẩy lùi về sau, bệ tỳ tay trung tâm được làm rất to và cao, chia tách hàng ghế trước thành hai khoảng không gian độc lập như trên các dòng SUV dẫn động cầu sau truyền thống.

Bảng táp-lô được thiết kế theo phương ngang với các đường thẳng tối giản, giúp mở rộng góc nhìn trực diện cho người lái. Khác với xu hướng tích hợp mọi chức năng vào màn hình cảm ứng, Mazda vẫn giữ lại hệ thống nút bấm vật lý cho cụm điều hòa và cụm phím xoay điều khiển màn hình đặt trung tâm ngay phía sau cần số. Cách bố trí này ưu tiên công năng sử dụng thực tế, giúp người lái thao tác theo phản xạ mà không bị phân tâm.

mazda-cx-60-cx90-ra-mat-thi-truong-viet-nam-42.jpg Cấu trúc ghế ngồi có phần đệm hông và tựa lưng ôm sâu, giữ cơ thể ổn định theo trục thẳng đứng. Đây là kiểu bố cục không gian đặc trưng của xe chú trọng vị trí lái: không tối ưu dung tích khoang chứa theo dạng vuông vức, thực dụng mà tập trung sắp xếp các điểm mù, góc nhìn và tư thế ngồi chuẩn xác xung quanh vô-lăng.

mazda-cx-60-cx90-ra-mat-thi-truong-viet-nam-15.jpg mazda-cx-60-cx90-ra-mat-thi-truong-viet-nam-26.jpg Bước ra hàng ghế thứ 2, sự ảnh hưởng của nền tảng gầm bệ động cơ đặt dọc càng thể hiện rõ ràng hơn. Mặc dù sở hữu chiều dài cơ sở lên tới 2.870 mm tương đương với nhiều mẫu SUV 7 chỗ tầm trung nhưng không gian để chân thực tế ở hàng ghế sau của CX-60 chỉ dừng lại ở mức đủ dùng, tương đương với các dòng xe phân khúc dưới. Lý do là phần lớn chiều dài trục cơ sở đã bị chiếm dụng để nhường chỗ cho khoang máy lùi sâu phía trước và ghế ngồi hàng 2 cũng được đặt xa trục sau để gia tăng sự êm ái.

Tuy nhiên, điểm cộng lớn của hàng ghế này nằm ở tư thế ngồi và chất lượng cơ học. Như đã phân tích, việc đẩy hàng ghế thứ 2 lùi xa trục bánh sau và tiến gần về tâm xe giúp người ngồi tại đây ít bị chịu xung lực dằn xóc theo phương đứng khi xe đi qua gờ giảm tốc. Góc ngả lưng ghế ở mức vừa phải, phần đệm mông được làm dày và có chiều sâu dài, nâng đỡ đùi tốt trên hành trình dài. Thêm vào đó, độ mở cánh cửa sau lên tới gần 90 độ là một chi tiết công năng thực dụng, giúp việc ra vào xe hoặc lắp đặt ghế trẻ em (ISOFIX) trở nên dễ dàng hơn nhiều so với các đối thủ cùng kích cỡ.

Tựu trung lại, hàng ghế thứ 2 của CX-60 không mang lại sự thực dụng theo kiểu “xe gia đình” mà ưu tiên sự cân bằng về dao động thân xe và tư thế ngồi vững chãi.

mazda-cx-60-cx90-ra-mat-thi-truong-viet-nam-7.jpg Mazda CX-60 phân phối tại Việt Nam được trang bị động cơ xăng 3.3L e-Skyactiv G, cấu hình 6 xi-lanh thẳng hàng (I6) tăng áp, kết hợp với hệ thống HEV 48V. Việc trang bị một khối động cơ dung tích lớn tới 3.3L trong kỷ nguyên giảm dung tích hiện nay cho thấy một hướng đi khác biệt của Mazda. Khối động cơ này sản sinh công suất kết hợp 280 mã lực tại dải tua máy 5.000 – 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 450 Nm đạt được từ rất sớm, ngay tại dải tua 2.000 – 3.500 vòng/phút.

Hỗ trợ cho động cơ xăng là một mô-tơ điện công suất 16.6 mã lực và mô-men xoắn 153 Nm, lấy năng lượng từ viên pin Lithium-ion dung tích 0.33 kWh. Vai trò của hệ thống Hybrid 48V này không phải để chạy thuần điện đường dài, mà là để bù đắp khoảng trễ của bộ tăng áp (turbo lag) ở ga đầu, đồng thời hỗ trợ ngắt động cơ xăng sớm khi giảm tốc nhằm tối ưu mức tiêu hao nhiên liệu trong đô thị.

mazda-cx-60-cx90-ra-mat-thi-truong-viet-nam-6.jpg Toàn bộ sức mạnh trên được truyền qua hộp số tự động 8 cấp (8AT) và hệ dẫn động AWD. Tuy nhiên, điểm mấu chốt cấu thành trải nghiệm lái của Platform này chính là việc hệ thống được lập trình thiên cầu sau, sử dụng cầu sau làm lực dẫn động chính. Đi kèm với đó, hệ thống treo trước dạng tay đòn kép (Double Wishbone) và treo sau liên kết đa điểm tạo nên một cấu hình cơ khí tiệm cận với các dòng SUV hiệu năng cao truyền thống.

Nhìn vào các thông số này, rõ ràng Mazda không tối ưu cấu hình này cho mục đích tiết kiệm chi phí sản xuất hay tối đa không gian cabin. Đây là những thông số thuần túy phục vụ cho việc phân bổ lực kéo mượt mà, tạo phản hồi chân ga tức thời và giữ cho chiếc xe có độ đầm chắc, ổn định cao khi vận hành ở tốc độ cao.

mazda-cx-60-cx90-ra-mat-thi-truong-viet-nam-51.jpg Nếu như CX-60 là câu trả lời của Mazda cho một chiếc SUV 5 chỗ đô thị thiên hướng ưu tiên cho trải nghiệm cầm lái, thì Mazda CX-90 là đại diện cho sự bề thế và cao cấp nhất của thương hiệu Nhật Bản. Mẫu xe này chia sẻ chung ngôn ngữ thiết kế KODO thế hệ thứ 2 với phần ca-pô kéo dài đặc trưng của Platform động cơ đặt dọc, dẫn động thiên cầu sau, nhưng được phóng tác trên một bộ khung to lớn và cơ bắp hơn hẳn.

mazda-cx-60-cx90-ra-mat-thi-truong-viet-nam-57.jpg Sự khác biệt rõ ràng nhất nằm ở số đo hình học. CX-90 sở hữu kích thước Dài x Rộng x Cao lần lượt lên tới 5.120 x 1.994 x 1.740 mm, tức là dài hơn CX-60 gần 38 cm và rộng gần bằng các dòng SUV full-size khác. Chiều dài trục cơ sở của xe đạt mức 3.120 mm (hơn CX-60 tới 250 mm) và khoảng sáng gầm xe cũng được nâng lên 203 mm. Những thông số này giúp CX-90 bớt đi sự mềm mại của người đàn em, thay vào đó là diện mạo vững chãi, uy nghi chuẩn mực của một dòng xe đầu bảng.

Dù sở hữu thân hình to lớn, CX-90 vẫn giữ trọn vẹn những ưu điểm vận hành cốt lõi của nền tảng gầm bệ mới nhờ cấu hình cơ khí tương tự CX-60:

  • Động cơ đặt dọc & Dẫn động thiên cầu sau: Giữ nguyên khả năng phân bổ trọng lượng cân bằng, giải phóng áp lực cho trục lái trước để mang lại cảm giác vô-lăng chính xác.
  • Hệ thống treo cao cấp: Cấu trúc treo trước tay đòn kép và treo sau liên kết đa điểm tiếp tục được áp dụng, giúp một chiếc xe dài hơn 5 mét vẫn kiểm soát vặn xoắn và triệt tiêu bồng bềnh cực tốt ở tốc độ cao.
  • Góc lái mở rộng: Bán kính quay vòng của xe được tối ưu ở mức 5.9 m, một con số rất linh hoạt nếu đặt trong tương quan với chiều dài tổng thể vượt mốc 5.1 mét của xe.

mazda-cx-60-cx90-ra-mat-thi-truong-viet-nam-37.jpg Khác với không gian mang tính “may đo” vừa vặn của CX-60, khoang cabin của Mazda CX-90 là sự mở rộng triệt để về mặt không gian để phục vụ cho các gia đình. Bố cục táp-lô theo phương ngang và bệ tỳ tay trung tâm to bản vẫn được giữ nguyên, nhưng chiều rộng lớn hơn giúp khoảng thoáng vai của hàng ghế trước trở nên cực kỳ rộng rãi.

mazda-cx-60-cx90-ra-mat-thi-truong-viet-nam-34.jpg Sự khác biệt lớn nhất tập trung ở cấu hình ghế ngồi phía sau. CX-90 mang đến hai cấu hình tùy chọn: 7 chỗ (2-2-3)hoặc 6 chỗ (2-2-2) với hàng ghế thứ hai dạng thương gia (Captain Seat) có bệ tỳ tay riêng. Nhờ trục cơ sở kéo dài tới 3.120 mm, không gian để chân ở hàng ghế thứ 2 trên CX-90 đã hoàn toàn khắc phục được nhược điểm “vừa vặn” của CX-60, mang lại sự thênh thang thực sự cho những hành trình dài.

mazda-cx-60-cx90-ra-mat-thi-truong-viet-nam-32.jpg Không gian hàng ghế thứ 3 có khoảng trần thoáng nhưng khu vực để chân còn chút hạn chế vì sàn xe cao, người ngồi hàng hai cần chia sẻ không gian đáng kể cho người ở hàng ghế thứ 3.

Dung tích khoang hành lý tiêu chuẩn khi dựng đủ ghế đạt tới 450L (bản PHEV) và 608L (bản HEV), và khi gập các hàng ghế lại, không gian chứa đồ tối đa được mở rộng lên tới 2.025L.

mazda-cx-60-cx90-ra-mat-thi-truong-viet-nam-54.jpg Về mặt vận hành, Mazda CX-90 thể hiện sự vượt trội rõ rệt về hiệu năng so với đàn em khi được trang bị hai tùy chọn động cơ mạnh mẽ hơn nhiều:

  • Phiên bản 3.3L e-Skyactiv G Turbo HEV 48V: Dù vẫn là khối động cơ I6 3.3L tăng áp kết hợp mô-tơ điện 16.6 mã lực tương tự CX-60, nhưng trên CX-90, khối máy này đã được đẩy mức tinh chỉnh lên tối đa. Xe sản sinh công suất kết hợp lên tới 340 mã lực (hơn CX-60 60 mã lực) và mô-men xoắn cực đại đạt 500 Nm tại dải tua 2.000 – 4.500 vòng/phút. Đây là khối động cơ thương mại mạnh mẽ nhất trong lịch sử của Mazda.
  • Phiên bản 2.5L e-Skyactiv G PHEV (Plug-in Hybrid): Đây là tùy chọn hoàn toàn mới, kết hợp giữa động cơ xăng 2.5L hút khí tự nhiên và một mô-tơ điện công suất lớn 173 mã lực (68 kW) đi kèm viên pin Lithium-ion 17.8 kWh có hỗ trợ sạc ngoài. Cấu hình cắm sạc này cho tổng công suất kết hợp 323 mã lực và mô-men xoắn 500 Nm, cho phép xe có khả năng vận hành thuần điện hoàn toàn cho các nhu cầu di chuyển hàng ngày trong phố.

mazda-cx-60-cx90-ra-mat-thi-truong-viet-nam-30.jpg Cả hai khối động cơ này đều truyền lực qua hộp số tự động 8 cấp (8AT) không biến mô và hệ dẫn động AWD thiên cầu sau. Khác với CX-60 hướng đến sự lanh lẹ, dứt khoát; cấu hình động cơ tăng tải trên CX-90 sinh ra để kéo một thân xe nặng hơn 2,2 tấn lướt đi một cách nhẹ nhàng, đủ lực kéo ở mọi dải tốc độ, nhưng vẫn giữ được độ đầm chắc, triệt tiêu cảm giác ì ạch thường thấy trên các dòng SUV 7 chỗ cỡ lớn phổ thông.

mazda-cx-60-cx90-ra-mat-thi-truong-viet-nam-53.jpg Mazda CX-60 và CX-90 hiện chính thức nhận đặt hàng tại Việt Nam, xe dự kiến sẽ được bàn giao trong tháng 7/2026 và tháng 10/2026. Trong thời điểm mở bán, Mazda hiện đang có giá ưu đãi, giá bán các phiên bản cụ thể như sau:

  • Mazda CX-60 3.3 Turbo HEV AWD: 1.699.000.000 VNĐ
  • Mazda CX-90 3.3 Turbo HEV AWD 7 ghế: 1.899.000.000 VNĐ
  • Mazda CX-90 3.3 Turbo HEV AWD 6 ghế: 1.949.000.000 VNĐ
  • Mazda CX-90 2.5 PHEV AWD 7 ghế: 2.299.000.000 VNĐ

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *